Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất 2026?
Bạn đang có dòng tiền nhàn rỗi và băn khoăn lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất hiện nay? Bước sang tháng 03/2026, thị trường ghi nhận hàng loạt ngân hàng điều chỉnh tăng mức huy động vốn nhằm thu hút tiền gửi.
Tùy thuộc vào việc bạn chọn gửi trực tiếp tại quầy hay gửi trực tuyến (online) mà mức sinh lời sẽ có sự chênh lệch đáng kể.
Bài viết dưới đây của DSC sẽ tổng hợp và trả lời chi tiết câu hỏi “Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất?” và gợi ý kênh phân bổ tài sản thông minh giúp bạn bứt phá lợi nhuận trong năm nay.

Lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy ngân hàng nào cao nhất?
HLBank giữ vị trí số 1 lãi suất tiết kiệm tại quầy tháng 03/2026 với 7,40%/năm kỳ hạn 12 tháng và 7,20%/năm kỳ hạn 6 tháng — cao hơn mặt bằng chung toàn thị trường. Xếp ngay sau là PGBank và MBV (OceanBank) cùng mức 7,20%/năm kỳ hạn 12 tháng.
Điều kiện áp dụng: Tiền gửi VNĐ, sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống, nhận lãi cuối kỳ, khách hàng cá nhân phổ thông
| Ngân hàng | 1T (%) | 3T (%) | 6T (%) | 12T (%) | 24T (%) |
| HLBank | 4,75 | 4,75 | 7,20 | 7,40 | 7,20 |
| PGBank | 4,75 | 4,00 | 7,10 | 7,20 | 6,80 |
| MBV (OceanBank) | 4,50 | 4,75 | 6,50 | 7,20 | 7,00 |
| OCB | 4,75 | 4,60 | 6,80 | 7,10 | 6,90 |
| BVBank | 4,20 | 4,40 | 6,50 | 6,80 | 6,95 |
| VIB | 3,60 | 4,75 | 5,70 | 6,50 | 5,10 |
| Viet A Bank | 3,80 | 4,00 | 6,00 | 6,50 | 6,60 |
| Bac A Bank | 4,55 | 4,55 | 6,20 | 6,30 | 6,30 |
| Nam A Bank | 4,00 | 4,75 | 5,80 | 6,20 | 6,20 |
| Techcombank | 4,10 | 4,40 | 5,50 | 5,60 | 5,60 |
| SHB | 3,70 | 4,40 | 5,30 | 5,60 | 5,60 |
| Eximbank | 3,80 | 4,50 | 5,50 | 5,70 | 5,80 |
| ABBank | 4,20 | 4,40 | 5,40 | 5,70 | 5,90 |
| HDBank | 3,80 | 4,40 | 5,30 | 5,50 | 5,60 |
| SeABank | 3,70 | 4,20 | 5,20 | 5,50 | 5,60 |
| LPBank | 3,60 | 4,30 | 5,20 | 5,50 | 5,60 |
| TPBank | 3,60 | 4,75 | 5,30 | 5,50 | 5,50 |
| MB | 3,70 | 4,30 | 5,10 | 5,40 | 5,40 |
| ACB | 3,40 | 4,00 | 5,10 | 5,40 | 5,40 |
| Sacombank | 4,50 | 4,60 | 5,20 | 5,40 | 5,70 |
| VPBank | 4,20 | 4,20 | 5,10 | 5,30 | 5,40 |
| PVcomBank | 4,00 | 4,30 | 5,00 | 5,30 | 5,50 |
| VietinBank | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 5,20 | 5,30 |
| Vietcombank | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 5,20 | 5,30 |
| BIDV | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 5,20 | 5,30 |
| Agribank | 2,40 | 2,70 | 3,80 | 5,20 | 5,30 |
| HSBC | 1,00 | 2,25 | 2,75 | 3,25 | 3,75 |
Lưu ý: Bảng trên áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm cơ bản, phổ thông — chưa bao gồm mức ưu đãi dành cho tiền gửi lớn (từ 100 triệu đồng trở lên) hoặc chương trình khuyến mãi có thời hạn. Một số ngân hàng như HDBank áp dụng lãi suất lên tới 7,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, nhưng yêu cầu duy trì số dư tối thiểu 500 tỷ đồng — đây là mức dành riêng cho khách hàng tổ chức, không áp dụng với cá nhân thông thường. Bạn đọc phải kiểm tra lãi suất chính xác tại website từng ngân hàng trước khi giao dịch.
Lãi suất gửi tiết kiệm online ngân hàng nào cao nhất?
Cake by VPBank dẫn đầu lãi suất tiết kiệm online kỳ hạn 12 tháng với 7,50%/năm. Ở kỳ hạn 6 tháng, HLBank giữ ngôi cao nhất với 7,60%/năm — và VIB có chương trình đặc biệt tháng 03/2026 với mức lên tới 7,90%/năm tùy số tiền gửi. Lãi suất online thường cao hơn gửi tại quầy từ 0,1–0,4%/năm vì ngân hàng tiết kiệm chi phí vận hành chi nhánh.
Điều kiện áp dụng: Giao dịch qua Mobile Banking hoặc Internet Banking — tiền gửi VNĐ — nhận lãi cuối kỳ. Số liệu cập nhật đến ngày 15/03/2026.
| Ngân hàng | 1T (%) | 3T (%) | 6T (%) | 12T (%) | 24T (%) |
| Cake by VPBank | 4,75 | 4,75 | 7,30 | 7,50 | 7,10 |
| HLBank | 4,75 | 4,75 | 7,60 | 7,40 | 7,20 |
| VIB (CT tháng 3) | 3,60 | 4,75 | 7,70–7,90* | 7,00 | 5,10 |
| Vietbank | 4,10 | 4,40 | 7,50 | 6,80 | 5,80 |
| PGBank | 4,75 | 4,00 | 7,10 | 7,20 | 6,80 |
| MBV (OceanBank) | 4,50 | 4,75 | 6,50 | 7,20 | 7,00 |
| LPBank | 3,60 | 4,75 | 6,80 | 7,20 | 6,80 |
| Techcombank | 4,35 | 4,65 | 6,85 | 6,95 | 6,35 |
| Bac A Bank | 4,55 | 4,55 | 6,80 | 6,85 | 6,90 |
| OCB | 4,75 | 4,60 | 6,80 | 6,80 | 6,90 |
| BVBank | 4,20 | 4,60 | 6,50 | 6,80 | 6,95 |
| Eximbank | 3,80 | 4,50 | 5,80 | 6,00 | 6,80 |
| VPBank | 4,30 | 4,75 | 6,60 | 6,70 | 6,20 |
| Nam A Bank | 4,00 | 4,75 | 6,00 | 6,40 | 6,30 |
| ABBank | 4,20 | 4,40 | 5,50 | 5,70 | 5,90 |
| SHB | 3,70 | 4,40 | 5,50 | 5,80 | 5,80 |
| HDBank | 3,80 | 4,40 | 5,50 | 5,70 | 5,80 |
| SeABank | 3,70 | 4,30 | 5,30 | 5,60 | 5,70 |
| MB | 3,70 | 4,30 | 5,20 | 5,60 | 5,50 |
| TPBank | 3,60 | 4,75 | 5,50 | 5,60 | 5,60 |
| ACB | 3,40 | 4,00 | 5,20 | 5,50 | 5,50 |
| Sacombank | 4,50 | 4,70 | 5,40 | 5,50 | 5,70 |
| VietinBank | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 5,20 | 5,30 |
| Vietcombank | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 5,20 | 5,30 |
| BIDV | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 5,20 | 5,30 |
| Agribank | 2,40 | 2,70 | 3,80 | 5,20 | 5,30 |
Lưu ý: (*) VIB triển khai chương trình gửi tiền trực tuyến tháng 3/2026 với lãi suất lên tới 7,9%/năm cho kỳ hạn 6–11 tháng, áp dụng theo số tiền gửi: dưới 599 triệu đồng là 7,7%/năm; từ 599–999 triệu đồng là 7,8%/năm; trên 999 triệu đồng có thể đạt 7,9%/năm. Đây là chương trình có thời hạn, cần xác nhận tại ứng dụng VIB trước khi giao dịch.
Có nên dồn hết tiền gửi tiết kiệm trong năm 2026?
Không nên dồn 100% tiền nhàn rỗi vào tiết kiệm ngân hàng, vì 2 rủi ro cấu trúc khiến lãi suất thực tế thấp hơn con số niêm yết:
- Lạm phát bào mòn lãi thực: Lãi suất thực = lãi suất niêm yết − tỷ lệ lạm phát. Nếu bạn gửi 7%/năm trong khi lạm phát duy trì 4–5%, lãi suất thực chỉ còn 2–3%/năm — sức mua tăng trưởng rất hạn chế.
- Mất toàn bộ lãi khi rút trước hạn: Nếu rút tiền trước hạn dù chỉ 1 ngày, toàn bộ lãi tích lũy bị tính lại theo lãi không kỳ hạn, thường chỉ 0,1–0,2%/năm — tức là gần như mất trắng lãi.
Các nhà đầu tư phân bổ tài sản theo công thức 70/30: 70% vốn vào kênh an toàn như tiết kiệm để bảo toàn thanh khoản, 30% còn lại vào kênh có tỷ suất sinh lời cao hơn để bứt phá tài sản trung và dài hạn.
Tối ưu lợi nhuận cùng Chứng khoán DSC — Giải pháp vượt trội hơn gửi tiết kiệm

Chứng khoán DSC mang đến mức lợi nhuận kỳ vọng 15–25%/năm — gấp 2–3 lần lãi suất tiết kiệm cao nhất hiện tại — với 4 lợi thế cốt lõi dành cho cả nhà đầu tư mới (F0) lẫn nhà đầu tư có kinh nghiệm.
- Thanh khoản T+2 — không bị khóa vốn: Cổ phiếu mua bán và tiền về tài khoản sau 2 phiên giao dịch (T+2). Không còn rủi ro mất trắng lãi khi cần tiền gấp như gửi tiết kiệm kỳ hạn.
- Tư vấn 1-1 từ chuyên gia DSC: Chuyên gia DSC hỗ trợ lọc cổ phiếu có nền tảng cơ bản tốt, cổ tức đều đặn hàng năm vượt lãi suất ngân hàng — phù hợp cho F0 chưa có kinh nghiệm phân tích thị trường.
- Mở tài khoản eKYC trong 3 phút: Toàn bộ quy trình xác thực danh tính, ký hợp đồng và kích hoạt tài khoản giao dịch hoàn tất ngay trên ứng dụng DSC Trading — không cần đến chi nhánh.
- Danh mục sản phẩm đa dạng: DSC cung cấp 5 dịch vụ gồm môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư, giao dịch ký quỹ (margin), tự doanh, và bảo lãnh phát hành — dòng tiền của bạn sinh lời liên tục kể cả khi thị trường biến động.
Mở tài khoản Chứng khoán DSC ngay hôm nay để nhận bộ tài liệu hướng dẫn đầu tư từ chuyên gia DSC — miễn phí.
Lưu ý miễn trừ trách nhiệm: Thông tin lãi suất trong bài tổng hợp từ biểu phí công khai của các ngân hàng tháng 03/2026, mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo chính sách từng thời điểm. Thông tin về chứng khoán không phải lời khuyên đầu tư chuyên nghiệp — lợi nhuận thực tế phụ thuộc vào chiến lược và điều kiện thị trường. Kiểm tra lại tại website chính thức của ngân hàng và DSC trước khi giao dịch.






