Bảng giá
Biểu phí
Câu hỏi thường gặp
Thông tin cổ phiếu
    Kiến thức
    localesVi
    Đăng nhập

    Phân tích báo cáo tài chính MWG (Thế Giới Di Động)

    Trong bối cảnh ngành bán lẻ công nghệ và tiêu dùng Việt Nam đang ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt, việc phân tích báo cáo tài chính MWG (Tập đoàn Thế Giới Di Động) là vô cùng quan trọng. Bài viết này, DSC sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và chuyên sâu về báo cáo tài chính mới nhất của MWG, bao gồm:

    • Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
    • Phân tích cấu trúc tài chính
    • Đánh giá dòng tiền

    Tham khảo ngay bài viết hôm nay của DSC nhé!

    Tổng quan kết quả kinh doanh MWG

    Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động (MWG) đã trải qua quá trình tái cấu trúc toàn diện trong giai đoạn 2022-2023 và đạt được bước ngoặt ngoạn mục trong hiệu quả hoạt động. Năm 2024, tập đoàn ghi nhận doanh thu 134.341 tỷ đồng, tăng 13.6% so với năm 2023, và lợi nhuận sau thuế 3.733 tỷ đồng, tăng vọt 2.122% so với năm 2023 (chỉ 168 tỷ đồng). Kết quả 9 tháng đầu năm 2025 tiếp tục khẳng định sức bật này, với doanh thu 113.607 tỷ đồng (tăng 13.87% so với cùng kỳ năm trước) và lợi nhuận sau thuế 4.965 tỷ đồng (tăng 72.7% so với cùng kỳ năm trước), đã vượt mục tiêu lợi nhuận năm 2025 (4.850 tỷ đồng).

    Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh MWG

    Doanh thu và tăng trưởng

    Doanh thu quý 1/2025 của MWG đạt 36.332,9 tỷ đồng, tăng 14.7% so với cùng kỳ năm trước, cho thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu dần ổn định sau giai đoạn cắt giảm mạnh chuỗi cửa hàng. Quý 2/2025 ghi nhận 37.620 tỷ đồng (tăng 10.2% so với cùng kỳ năm trước), quý 3/2025 đạt 39.852,5 tỷ đồng (tăng 16.7% so với cùng kỳ năm trước), cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ của nhu cầu tiêu dùng. Trong 9 tháng đầu năm 2025, doanh thu đạt 113.607 tỷ đồng (tăng 13.87% so với cùng kỳ năm trước), hoàn thành 75.7% mục tiêu doanh thu năm (150.000 tỷ đồng).

    Sự tăng trưởng doanh thu chủ yếu đến từ:

    • TGDD (Thế Giới Di Động): Tăng 23% so với cùng kỳ năm trước trong quý 2/2025 nhờ tối ưu hóa chuỗi cửa hàng hiện hữu, không mở thêm cửa hàng mới.
    • DMX (Điện Máy Xanh): Tăng 4-6% so với cùng kỳ năm trước, với mục tiêu phục hồi từ từ.
    • BHX (Bách Hóa Xanh): Tăng mạnh 12% so với cùng kỳ năm trước trong quý 2/2025 nhờ kiểm soát hao hụt và nâng cao hiệu quả vận hành.

    Biên lợi nhuận

    Biên lợi nhuận gộp quý 1/2025 là 19.9%, giảm 130 điểm cơ bản so với 21.2% cùng kỳ 2024, nhưng vẫn phù hợp với mô hình tái cấu trúc của MWG. Tuy nhiên, trong quý 3/2025, biên lợi nhuận gộp khôi phục lên 18.8% (từ 20.1% quý 3/2024). Năm 2024, biên lợi nhuận gộp đạt 20.5%, tăng 190 điểm cơ bản từ 18.6% năm 2023.

    Biên lợi nhuận hoạt động kinh doanh cải thiện đáng kể: từ 3.8% (quý 1/2024) lên 5.3% (quý 1/2025), từ 3.8% (quý 3/2024) lên 5.5% (quý 3/2025), cho thấy công ty tối ưu hóa chi phí bán hàng thành công. Năm 2024, biên lợi nhuận hoạt động đạt 4.9%, tăng từ 0.9% năm 2023.

    Biên lợi nhuận ròng quý 1/2025 đạt 4.3% (tăng 140 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm trước), quý 3/2025 đạt 4.5% (tăng 220 điểm cơ bản so với cùng kỳ năm trước). Năm 2024, biên lợi nhuận ròng cải thiện lên 2.8% từ mức chỉ 0.1% năm 2023.

    Lợi nhuận

    Lợi nhuận trước thuế quý 1/2025 đạt 1.934,7 tỷ đồng, tăng 60.4% so với cùng kỳ 2024 (1.206 tỷ đồng). Quý 3/2025 ghi nhận 2.172,4 tỷ đồng, tăng 103.4% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận sau thuế quý 1/2025 đạt 1.547,8 tỷ đồng (tăng 71.4% so với cùng kỳ năm trước), quý 3/2025 đạt 1.783,7 tỷ đồng, gấp 2,2 lần cùng kỳ năm 2024, đạt mức kỷ lục trong lịch sử MWG.

    Tại 9 tháng đầu năm 2025, lợi nhuận sau thuế đạt 4.965 tỷ đồng, tăng 72.7% so với cùng kỳ năm trước. MWG đã chính thức vượt kế hoạch lợi nhuận 4.850 tỷ đồng cho cả năm 2025, sau chỉ 9 tháng. EPS 9 tháng 2025 đạt 3.413 đồng/cổ phiếu, tăng từ 1.850 đồng cùng kỳ năm 2024.

    Chi phí tài chính giảm mạnh năm 2024 (giảm 17.9%) do công ty cắt giảm nợ vay, từ 1.448 tỷ đồng (2023) xuống 1.188 tỷ đồng (2024). Thu nhập tài chính tăng 18.6% trong năm 2024 nhờ tăng trưởng 27% trong đầu tư ngắn hạn.

    Phân tích bảng cân đối kế toán MWG

    Tài sản

    Tổng tài sản tại ngày 30/09/2025 đạt 74.502 tỷ đồng, tăng 14.392 tỷ đồng (23.9%) so với cuối năm 2023. Tài sản ngắn hạn chiếm 62.000 tỷ đồng (83% tổng tài sản), chủ yếu là hàng tồn kho (23.800 tỷ đồng) và đầu tư ngắn hạn (14.500 tỷ đồng). Tiền và tương đương tiền giảm nhẹ từ 3.650 tỷ (cuối 2023) xuống 2.420 tỷ (09/2025), cho thấy MWG sử dụng tiền mặt để đầu tư và thanh toán nợ.

    Tài sản dài hạn tăng từ 8.160 tỷ (cuối 2023) lên 12.500 tỷ (09/2025), trong đó tài sản cố định ròng tăng từ 6.500 tỷ lên 8.150 tỷ, phản ánh đầu tư vào cửa hàng và hệ thống bán lẻ.

    Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

    Tổng nợ phải trả tại ngày 30/09/2025 đạt 41.800 tỷ đồng, tăng từ 36.750 tỷ (cuối 2023) nhưng cấu trúc nợ được cải thiện. Nợ ngắn hạn tăng nhẹ từ 30.770 tỷ lên 33.200 tỷ, còn nợ dài hạn tăng từ 5.980 tỷ lên 8.600 tỷ. Tỷ lệ nợ/tổng tài sản giảm từ 0.61 (2023) xuống 0.56 (2024) và 0.56 (09/2025), ở mức an toàn. Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu cải thiện từ 1.57 (2023) xuống 1.27 (2024) và 1.28 (09/2025).

    Vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 23.360 tỷ (cuối 2023) lên 32.700 tỷ (09/2025), tăng 40.0%, chủ yếu nhờ lợi nhuận giữ lại tăng mạnh. Hệ số thanh toán hiện tại cải thiện từ 1.69 (2023) lên 1.88 (2024) và 1.55 (09/2025), biểu thị khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt.

    Phân tích lưu chuyển tiền tệ MWG

    Dòng tiền hoạt động kinh doanh

    Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh quý 1/2025 đạt 2.489 tỷ đồng, giảm 48.6% so với 4.841 tỷ đồng cùng kỳ 2024. Sự giảm này phản ánh tốc độ thu tiền chậm lại và hàng tồn kho tăng cao. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế tăng mạnh, cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh cốt lõi vẫn tốt.

    Năm 2024, dòng tiền từ HĐKD đạt 3.450 tỷ đồng, giảm so với 2.843 tỷ năm 2023. Dự báo 2025F, dòng tiền từ HĐKD sẽ đạt 3.700 tỷ đồng.

    Dòng tiền đầu tư

    Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư quý 1/2025 ghi nhận âm 3.697 tỷ đồng, chủ yếu do gia tăng khoản tiền gửi có kỳ hạn, chiến lược ưu tiên đầu tư vào kênh an toàn thay vì mở rộng tài sản cố định.

    Năm 2024, dòng tiền đầu tư âm 984 tỷ đồng (so với âm 10.831 tỷ năm 2023). Capex năm 2024 chỉ 284 tỷ đồng, giảm mạnh từ 3.351 tỷ năm 2023, phản ánh kết thúc giai đoạn xây dựng lại hệ thống bán lẻ.

    Dòng tiền tài chính

    Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính quý 1/2025 âm 1.030 tỷ đồng, ngược chiều với dương 216 tỷ cùng kỳ 2024. Điều này do công ty trả nợ gốc và lãi vay lớn hơn so với vốn huy động mới.

    Năm 2024, dòng tiền tài chính âm 4.711 tỷ đồng (so với dương 8.440 tỷ năm 2023), phản ánh chính sách giảm nợ tích cực. Dự báo 2025F, dòng tiền tài chính dương 2.606 tỷ đồng.

    Tiền ròng

    Quý 1/2025, tiền ròng giảm 2.239 tỷ đồng, từ 4.897 tỷ (cuối 2024) xuống còn 2.658 tỷ đồng. Đây là một điểm cần theo dõi nếu dòng tiền âm kéo dài, công ty có thể đối mặt với áp lực thanh khoản.

    Phân tích MWG theo chuỗi kinh doanh

    TGDD (Thế Giới Di Động)

    Doanh thu năm 2024 đạt 52.310 tỷ đồng, giảm 3.2% so với năm 2023, nhưng chiếm 39% tổng doanh thu. Quý 2/2025, doanh thu TGDD tăng 23% so với cùng kỳ năm trước nhờ tối ưu hóa chuỗi hiện hữu mà không mở thêm cửa hàng mới. Số cửa hàng TGDD là 2.190, giảm mạnh từ hơn 2.700 trong giai đoạn cắt giảm.

    Chiến lược của TGDD tập trung vào:

    • Tăng liên kết với hãng cung cấp (hợp tác trực tiếp với Apple, Samsung...).
    • Thu hút khách hàng qua chính sách trả chậm 0%, lắp đặt miễn phí.
    • Tối ưu hệ thống cửa hàng bằng cách giảm cửa hàng kém hiệu quả.

    DMX (Điện Máy Xanh)

    Doanh thu năm 2024 đạt 30.760 tỷ đồng, tăng 6.4%, chiếm 22.9% tổng doanh thu. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 2.850 tỷ đồng, chiếm 76.3% lợi nhuận toàn tập đoàn. Quý 2/2025, DMX tăng 4% so với cùng kỳ năm trước. Số cửa hàng DMX là 980. DMX là mảng kinh doanh chính hạng sau TGDD, với biên lợi nhuận tốt.

    BHX (Bách Hóa Xanh)

    BHX là mảng kinh doanh phục hồi nhanh nhất. Doanh thu năm 2024 đạt 41.077 tỷ đồng, tăng vọt 37.3%, chiếm 30.6% tổng doanh thu. Lợi nhuận sau thuế năm 2024 đạt 410 tỷ đồng (mục tiêu 2025 là 410-444 tỷ đồng), từ lỗ trong các năm trước.

    Quý 2/2025, lợi nhuận BHX cải thiện gấp nhiều lần so với quý 1 nhờ kiểm soát hao hụt trong mùa mưa, đặc biệt ở nhóm thực phẩm tươi sống. Mục tiêu của BHX là trở thành chuỗi bán lẻ thực phẩm và hàng tiêu dùng hàng đầu Việt Nam với doanh thu 10 tỷ USD trước năm 2030.

    Chuỗi khác (An Khang, Avakids, Erable)

    Các chuỗi này cộng lại đạt 10.194 tỷ đồng doanh thu năm 2024, tăng 46.3%, nhưng chiếm tỷ lệ nhỏ (7.6%).

    >> Xem thêm: Phân tích báo cáo tài chính Hòa Phát

    Kết Luận

    Bạn đã cùng chúng tôi khám phá chi tiết về phân tích báo cáo tài chính MWG (CTCP Đầu tư Thế giới Di động), hiểu rõ các khía cạnh về hiệu quả hoạt động, cấu trúc tài chính và dòng tiền của một trong những tập đoàn bán lẻ hàng đầu. Việc tự mình "mổ xẻ" một case study thực tế như MWG chính là bài học vô cùng giá trị để bạn ứng dụng các chỉ số và phương pháp phân tích đã học.

    Nếu bạn là sinh viên và đang khao khát một "bệ phóng" thực thụ, giúp bạn biến kiến thức thành kỹ năng, tự tin bứt phá và nắm lấy cơ hội nghề nghiệp đầu tiên, thì DSC Thực tập số chính là giải pháp hoàn hảo dành cho bạn. Chương trình đào tạo chuyên sâu của chúng tôi tập trung mạnh mẽ vào phân tích báo cáo tài chính, cam kết trang bị cho bạn 100% kiến thức thực chiến từ đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm.

    Bạn sẽ được học cách phân tích BCTC qua các case study thực tế và rèn luyện bản lĩnh thông qua giao dịch mô phỏng chuyên nghiệp. Quan trọng hơn, bạn sẽ phát triển tư duy phân tích sắc bén, kỹ năng ra quyết định và sở hữu chứng chỉ hoàn thành Thực tập số DSC – một "tấm vé" giá trị giúp CV của bạn nổi bật và mở ra cánh cửa sự nghiệp mơ ước.

    Hãy đăng ký DSC Thực tập số ngay hôm nay để kiến tạo nền tảng vững chắc cho tương lai tài chính và tự tin khởi đầu hành trình sự nghiệp đầy hứa hẹn của bạn!

    Bài viết nhiều người xem
    Cạnh tranh hoàn hảo là gì? Ví dụ về thị trường cạnh tranh hoàn hảo
    17813 lượt xem
    Cạnh tranh hoàn hảo là gì? Ví dụ về thị trường cạnh tranh hoàn hảo
    Độ co giãn của cầu theo giá là gì? Ví dụ chi tiết cho sinh viên
    Độ co giãn của cầu theo giá là gì? Ví dụ chi tiết cho sinh viên
    11389 lượt xem
    Độ co giãn của cầu theo giá là gì? Ví dụ về độ co giãn của cầu theo giá
    Cung tiền là gì? Tác động của cung tiền tới nền kinh tế
    Cung tiền là gì? Tác động của cung tiền tới nền kinh tế
    11322 lượt xem
    Trong kinh tế học, cung tiền tệ là tổng số tiền mà một quốc gia hoặc khu vực cụ thể đưa vào lưu thông. Cung tiền thường bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các tài sản tài chính có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt.
    CPI là gì? Ý nghĩa, cách tính chỉ số tiêu dùng CPI
    CPI là gì? Ý nghĩa, cách tính chỉ số tiêu dùng CPI
    10352 lượt xem
    Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) là một chỉ tiêu kinh tế quan trọng, phản ánh xu hướng và mức độ biến động giá cả hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng theo thời gian.
    So sánh chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
    So sánh chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
    9093 lượt xem
    So sánh chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ chi tiết. Giúp bạn đọc là sinh viên, nhà đầu tư mới có thể hiểu và phân biệt hay khái niệm kinh tế phổ biến.
    Cơ cấu vốn (capital structure) là gì? Thông tin chi tiết A - Z
    7910 lượt xem
    Cơ cấu vốn là tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp. Cơ cấu vốn là tỷ lệ giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu được sử dụng để tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp.
    Cạnh tranh độc quyền là gì? Biểu hiện của thị trường cạnh tranh độc quyền
    7700 lượt xem
    Cạnh tranh độc quyền là gì? Biểu hiện của thị trường cạnh tranh độc quyền
    FED là gì? Vai trò và tác động của FED đến kinh tế thế giới
    7396 lượt xem
    FED là viết tắt của Cục Dự trữ Liên bang (Federal Reserve System), là ngân hàng trung ương của Hoa Kỳ. FED có mục tiêu chính là duy trì sự ổn định của hệ thống tài chính và nền kinh tế Hoa Kỳ.
    YOY là gì? Cách tính và ý nghĩa của chỉ số YOY
    YOY là gì? Cách tính và ý nghĩa của chỉ số YOY
    7149 lượt xem
    "YOY" là viết tắt của "Year Over Year," một thuật ngữ trong kế toán và tài chính để so sánh dữ liệu trong một khoảng thời gian năm nay với cùng một khoảng thời gian năm trước.
    NIM trong ngành ngân hàng là gì? NIM như thế nào là tốt?
    6523 lượt xem
    NIM là viết tắt của Net Interest Margin, hay còn gọi là biên lãi ròng. Đây là một chỉ số quan trọng trong lĩnh vực ngân hàng, được sử dụng để đo lường khả năng sinh lời của một ngân hàng.

    DSC - Đồng hành cùng Thành Công!

    HỘI SỞ CHÍNH

    Tầng 2, Thành Công Building, 80 Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

    (024) 3880 3456

    info@dsc.com.vn

    KẾT NỐI VỚI CHÚNG TÔI